Bộ GD&ĐT đề xuất tăng học phí tất cả các cấp học trong năm tới

0
0

 - Theo đề xuất của Bộ GD&ĐT, từ năm học 2021-2022, học phí bậc đại học tăng 12,5%. Học phí bậc mầm non, phổ thông tăng 7,5% so với năm học 2020-2021. Các năm học tiếp theo cũng liên tục tăng.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Đề xuất này được đưa ra trong dự thảo lần thứ 2 Nghị định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

Theo Dự thảo, đến năm 2025, giá dịch vụ giáo dục, đào tạo thực hiện tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo căn cứ vào tình hình thực tế được thực hiện trước lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công.

Đối với dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đến năm 2030, giá dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông thực hiện tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định theo quy định.

Nghị định này sẽ thay thế Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

Cụ thể, Điều 9 của Dự thảo quy định học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông như sau:

Khung học phí năm học 2021-2022 thực hiện theo quy định tại bảng dưới đây. Từ năm học 2022 - 2023 trở đi, khung, học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ tăng tối đa 7,5%/năm phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương và khả năng chi trả của người dân;

Khung học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2021-2022:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Vùng

Năm học 2021-2022
Khung học phí giáo dục mầm non, phổ thông

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Thành thị

300-540

300-540

300-650

300-650

Nông thôn

100-220

100-220

100-270

200-330

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

50-110

50-110

50-170

100-220

 

Tại Điều 11 quy định về học phí đối với giáo dục đại học, mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên nhưng chưa đạt kiểm định chất lượngcơ sở giáo dục đại học trong nước như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

Khối ngành

Mức học phí (NĐ 86) để so sánh

Cơ sở GDĐH chưa tự bảo đảm thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên nhưng chưa đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học trong nước

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Năm học 2025-2026

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

980

1.250

1.410

1.590

1.790

2.020

Khối ngành II: Nghệ thuật

980

1.200

1.350

1.520

1.710

1.930

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

1.170

1.250

1.410

1.590

1.790

2.020

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.170

1.350

1.520

1.710

1.930

2.180

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến

1.170

1.450

1.640

1.850

2.090

2.360

Khối ngành VI.1: Sức khỏe

1.430

 1.850

 2.090

 2.360

 2.660

 3.000

Khối ngành VI.2: Y dược

1.859

 2.450

 2.760

 3.110

 3.500

 3.940

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội,  du lịch, khách sạn, thể dục thể thao.

980

1.200

1.500

1.690

1.910

2.150

Học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học trong nước hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư nhưng chưa đạttiêu chí kiểm địnhchất lượng cơ sở giáo dục đại học trong nước:Mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí được quy định tại Điểm a Khoản này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

Học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học trong nước: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại Điểm a Khoản này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đáp ứng khoản 17 Điều 11Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Giáo dục Đại học, đạtkiểm định chương trình đào tạo trong nước mức cao nhất theo quy định hiện hành hoặc kiểm định chất lượng quốc tếđược tự xác định học phí của chương trìnhđó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuậtvà thuyết minh trong phương án tự chủ tài chính trình cơ quan chủ quản phê duyệt;

Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đạtkiểm định chương trình đào tạotrong nướcmức cao nhất theo quy định hiện hànhhoặckiểm địnhchất lượng quốc tế trong vòng 2 năm kể từ khi khóa sinh viên đầu tiên tốt nghiệp thì được tự xác định học phí của chương trình đótrên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuậtvà thuyết minh trong phương án tự chủ tài chính trình cơ quan chủ quản phê duyệt.

Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này từ năm học 2021-2022 được xác định bằng mức trần học phí đào tạo đại học nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo Thạc sĩ, nhân hệ số 2,5 đối với đào tạo tiến sĩ tương ứng với từng khối ngành đào tạo của từng năm học theocác mức độ tự chủ.

Học phí đào tạo hình thức vừa làm vừa học; đào tạo từ xa áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học chưa tự bảo đảmchi thường xuyên.

Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, trung cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định, mức trần học phí được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật và khung giá dịch vụ của ngành, nghề đào tạo có mức chi phí cao nhất gồm: chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao và được tính theo lộ trình đến năm 2025. Mức trần học phí như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

ành

Mức học phí (NĐ 86) để so sánh

Cơ sở GDĐH chưa tự bảo đảm thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên nhưng chưa đạt kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học trong nước

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Năm học 2025-2026

Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

980

1.250

1.410

1.590

1.790

2.020

Khối ngành II: Nghệ thuật

980

1.200

1.350

1.520

1.710

1.930

Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

1.170

1.250

1.410

1.590

1.790

2.020

Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

1.170

1.350

1.520

1.710

1.930

2.180

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến

1.170

1.450

1.640

1.850

2.090

2.360

Khối ngành VI.1: Sức khỏe

1.430

 1.850

 2.090

 2.360

 2.660

 3.000

Khối ngành VI.2: Y dược

1.859

 2.450

 2.760

 3.110

 3.500

 3.940

Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội,  du lịch, khách sạn, thể dục thể thao.

980

1.200

1.500

1.690

1.910

2.15

 

 

Xuân Hưng

Ý kiến bạn đọc


Chủ tịch UBND TP. Hà Nội Chu Ngọc Anh: Nhân sự để bầu được lựa chọn chặt chẽ, dân chủ

(VnMedia) - Liên quan đến việc bầu chức danh Phó Chủ tịch UBND TP và một số Ủy viên UBND nhiệm kỳ 2016-2021, Chủ tịch Hà Nội Chu Ngọc Anh nhấn mạnh: Các đồng chí được UBND Thành phố giới thiệu lần này đều là cán bộ có năng lực, được lựa chọn nghiêm túc, chặt chẽ, dân chủ, công khai.

Phó Chủ tịch Hà Nội: Không có chuyện Thành phố bảo kê cho cát tặc

(VnMedia) - Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Quốc Hùng khẳng định Thành phố không bao giờ có chuyện bảo kê, dung túng cho các đối tượng vi phạm pháp luật, khai thác cát sỏi trái phép.

Vận hành thử hệ thống đường sắt Cát Linh - Hà Đông để hoàn thiện đánh giá an toàn

(VnMedia) - Từ ngày 12-31/12, Dự án đường sắt đô thị Cát Linh-Hà Đông bắt đầu vận hành thử toàn bộ hệ thống để hoàn thành việc giá an toàn.

"Bãi cát đẹp, cát tặc thường xuyên nhòm ngó, khai thác trái phép"

(VnMedia) - Trả lời chất vấn của đại biểu HĐND về vấn đề cát tặc, đại diện huyện Phúc Thọ ví von" bãi cát đẹp như gái 18, cát tặc thường xuyên nhòm ngó, khai thác trái phép". Trước tình trạng cát tặc hoành hành, người dân bức xúc mang cả kèn trống vào cả nhà Chủ tịch xã gây áp lực.

Nhiệt độ Bắc Bộ tăng nhẹ, vùng núi cao vẫn có băng giá

(VnMedia) - Dù thời tiết Bắc Bộ đêm nay được dự báo tăng nhẹ, thấp nhất ở vùng đồng bằng là từ 13-15 độ, nhưng vùng núi cao vẫn được cảnh báo có khả năng xảy ra băng giá và sương muối.
'); mywindow.document.write(' '); mywindow.document.write(''); mywindow.document.write('

' + $("h1.entry-title").html() + '

'); mywindow.document.write(document.getElementById("post-1362").innerHTML); mywindow.document.write(''); mywindow.document.write(' '); mywindow.document.close(); // necessary for IE >= 10 mywindow.focus(); // necessary for IE >= 10*/ //mywindow.print(); //mywindow.close(); return true; } $.each( $(".rl img"), function( key, value ) { if($(value).attr('src').indexOf('/smartcore') > -1) { $(value).attr('src', $(value).attr('src').replace('/smartcore', '')); } });